Thứ Sáu , Tháng Chín 21 2018
Untitled 2
Home / Tranh tụng / Tòa án / Đe dọa tung clip nóng để tống tiền sẽ bị xử lý ra sao?
Đe dọa tung clip nóng để tống tiền sẽ bị xử lý ra sao-sblaw

Đe dọa tung clip nóng để tống tiền sẽ bị xử lý ra sao?

Câu hỏi: Mình là X. Mình và bạn trai trong thời gian yêu nhau có quay lại những clip nóng, khi chia tay thì anh ta đem những clip đó ra để đe dọa mình và bắt mình phải đưa tiền nếu không sẽ công khai trên mạng xã hội. Bây giờ mình phải làm sao?

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, người thực hiện hành vi đe dọa sẽ tung đoạn clip hai bạn ân ái lên mạng xã hội sẽ dựa vào mức độ vi phạm sẽ xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Về mức độ xử phạt hành chính, căn cứ theo Điểm c Khoản 2 điều 15 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP như sau:

“Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

c) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; …”.

Do người thực hiện hành vi đã dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc bạn phải đưa tiền, tài sản thì sẽ bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Ngoài ra, nếu người thực hiện hành vi biết việc làm của mình sẽ vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố ý làm và dùng thủ đoạn để đe dọa, uy hiếp bạn nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, thỏa mãn yêu cầu của mình là có dấu hiệu pháp lý của tội danh Cưỡng đoạt tài sản theo quy định tại điều 170 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, cụ thể:

“Điều 170. Tội cưỡng đoạt tài sản

1. Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”.

Như vậy, khi bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì mức hình phạt thấp nhất là 1 năm tù, cao nhất là 20 năm tù và hình phạt bổ sung phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Untitled-1

Gửi yêu cầu tới luật sư

Họ tên:
Điện thoại:
Công ty:
Email:
Tiêu đề:
Nội dung:

Chat Zalo: 0904340664