Thứ Năm , Tháng Bảy 19 2018
Untitled 2
Home / Tư vấn luật / Tư vấn luật doanh nghiệp / Danh mục hàng hóa cấm xuất, nhập khẩu
List of goods prohibited

Danh mục hàng hóa cấm xuất, nhập khẩu

Ngày 20/11/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài, thay thế Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23-1-2006 của Chính phủ, có hiệu lực từ 20-2-2014, có 19 nhóm mặt hàng thuộc diện cấm XNK (theo các loại hình mậu dịch, phi mậu dịch; XNK hàng hóa tại khu vực biên giới; hàng hóa viện trợ Chính phủ, phi Chính phủ), trong đó có 7 nhóm cấm XK và 12 nhóm cấm NK.

Cụ thể:

7 nhóm thuộc danh mục cấm xuất khẩu gồm:

1, Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

2, a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu Nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội;

b) Các loại văn hóa phẩm thuộc diện cấm hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

3, a) Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam;

b) Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.

4, Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.

5, a) Động vật, thực vật hoang dã quý hiếm và giống vật nuôi, cây trồng quý hiếm thuộc nhóm IA-IB theo quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP năm 2006;
b) Các loài thủy sản quý hiếm;

c) Giống vật nuôi và giống cây trồng thuộc Danh mục giống vật nuôi quý hiếm và giống cây trồng quý hiếm cấm XK do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo quy định của Pháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004 và Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004.

6, Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước.
7, a) Hóa chất độc Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP năm 2005;

b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP năm 2008.

 – 12 nhóm thuộc danh mục cấm nhập khẩu, gồm:

1, Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

2, Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông.

3, Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, bao gồm các nhóm hang:

a) Hàng dệt may, giày dép, quần áo;

b) Hàng điện tử;

c) Hàng điện lạnh;

d) Hàng điện gia dụng;

đ) Thiết bị y tế;

e) Hàng trang trí nội thất;

g) Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác;

h) Hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng.
4, a) Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam;

b) Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính;

c) Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan theo quy định của Luật Tần số vô tuyến điện.

5, Các loại văn hóa phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

6, a) Phương tiện vận tải tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp và không tham gia giao thông gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay; xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân golf, công viên;

b) Các loại ô tô và bộ linh kiện lắp ráp ô tô bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ; c) Các loại mô tô, xe máy chuyên dùng, xe gắn máy bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.

7, Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:

a) Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ của ô tô, máy kéo và xe gắn máy;
b) Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng và hoặc khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới);

c) Ô tô các loại đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu hoặc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ;

d) Ô tô cứu thương;

đ) Xe đạp;

e) Mô tô, xe gắn máy.

8, Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam.

9, Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.

10, Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C.

11, Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.

12, a) Hóa chất độc Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP năm 2005;

b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP năm 2008.

Tham khảo đầy đủ văn bản tại  187_2013_ND-CP

Untitled-1

Gửi yêu cầu tới luật sư

Họ tên:
Điện thoại:
Công ty:
Email:
Tiêu đề:
Nội dung:

Hotline : 0904.340.664

Liên hệ với luật sư Sblaw

0906.17.17.18 (HN) - 0904.340.664 (HCM)

Email: ha.nguyen@sblaw.vn


HN
Tầng 18, Center Building, Hapulico Complex, Số 85, Vũ Trọng Phụng, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

HCM
Tầng 8, Toà nhà PDD, số 162, Đường Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh.