Chủ Nhật , Tháng Mười Một 19 2017
Untitled 2
Home / Tư vấn luật / Đầu tư nước ngoài / Các quy định pháp luật về chứng chỉ hành nghề
Các quy định pháp luật về chứng chỉ hành nghề

Các quy định pháp luật về chứng chỉ hành nghề

1.Khoản 2 Điều 7 của Luật Doanh nghiệp quy định doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện, trong đó bao gồm điều kiện về chứng chỉ hành nghề.

2.Điều 6 Nghị định 139/2007/N Đ-CP ngày 05/9/2007 hướng dẫn về chứng chỉ hành nghề (đã quy định tại khoản 4 Điều 16, khoản 5 Điều 17, Khoản 5 Điều 18 và khoản 5 Điều 19 Luật Doanh Nghiệp), là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hội nghệ nghiệp được nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân và xác nhận việc cá nhân đó có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định theo quy định của pháp luật.

Khoản 4 Điều 5 Nghị Định 88/2006/NĐ-CP quy định mỗi cá nhân chỉ được sử dụng chứng chỉ hành nghề để đăng ký kinh doanh ở một doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh quy định của pháp luật.

Khoản 4 Điều 5 Nghị định 88/2006/NĐ-CP quy định mỗi cá nhân chỉ được sử dụng chứng chỉ hành nghề để đăng ký kinh doanh ở một doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh quy định phải có chứng chỉ hành nghề. 

Đối tượng phải nộp chứng chỉ hành nghề

Theo quy định về đầu mục hồ sơ liên quan đến chứng chỉ hành nghề (khoản 4 Điều 16, khoản 5 Điều 17, khoản 5 Điều 18 và khoản 5 Điều 19 của Luật Doanh nghiệp; các Điều 14, 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP), Điều 6 Nghị Định 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 hướng dẫn đối tượng phải nộp bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề theo quy định sau:

Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp đó hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề.

Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp và người khác phải có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề:

Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở  kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.

Một số quy định của pháp luật chuyên ngành về ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề chi theo 3 loại sau:

Loại yêu cầu Giám đốc (hoặc người đứng đầu doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề, ví dụ các loại chứng chỉ sau:

Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trường hợp không được ủy quyền)

Chứng chỉ sản xuất, gia công, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật

Chứng chỉ hành nghề xông hơi, khử trùng

Chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

Chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh tư nhân

Chứng chỉ hành nghề y dược học cổ truyền tư nhân

Chứng chỉ hành nghề luật sư đối vơi văn phòng luật sư, công ty luật (dối với công ty TNHH một thành viên)

Loại ngành, nghề yêu cầu cả giám đốc và người khác (cán bộ quản lý) phải có chứng chỉ hành nghề, ví dụ các loại chứng chỉ sau:

Chứng chỉ kiểm toán viên

Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với công ty luật hợp doanh

Loại ngành, nghề chỉ yêu cầu người khác phải có chứng chỉ hành nghề (không yêu cầu giám đốc hoặc người đứng đầu doanh nghiệp), ví dụ các loại chứng chỉ sau:

Chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y

Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình

Chứng chỉ hành nghề kỹ sư

Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Chứng chỉ hành nghề luật sư – đối với công ty luật (Công ty TNHH 2 thành viên trở lên)

Chứng chỉ hành nghề dược

Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản

Chứng chỉ định giá bất động sản

Cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề

Pháp luật chuyên ngành quy định chi tiết về cơ quan thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề, về điều kiện cấp và sử dụng chứng chỉ hành nghề.

Chứng chỉ hành nghề được cấp ở nước ngoài không có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác

Đối với trường hợp Giám đốc bệnh viện, Hiệu trưởng trường tiểu học, trung học, Đại học phải có chứng chỉ hành nghề theo điều kiện chứng chỉ hành nghề đối với doanh nghiệp theo loại hình nêu tại Câu 21 trên đây và quy định chi tiết tại pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Untitled-1

Gửi yêu cầu tới luật sư

Họ tên:
Điện thoại:
Công ty:
Email:
Tiêu đề:
Nội dung:

Hotline : +84.904.340.664

Liên hệ với luật sư Sblaw

0906.17.17.18 (HN) - 0904.340.664 (HCM)

Email: ha.nguyen@sblaw.vn


HN
Tầng 18, Center Building, Hapulico Complex, Số 85, Vũ Trọng Phụng, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

HCM
Tầng 8, Toà nhà PDD, số 162, Đường Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh.